Kết quả thực hiện kỹ thuật chọc hút tinh hoàn, mào tinh và sinh thiết tinh hoàn tại trung tâm công nghệ phôi 2 năm 2008 – 2009


ThS Trịnh Quốc Thành; TS Quản Hoàng Lâm; PGS.Ts Nguyễn Đình Tảo

TS Trần Hồng Sơn; ThS Trịnh Thế Sơn

Trung Tâm Công Nghệ Phôi – Học Viện Quân Y

1. Đặt vấn đề

Vô sinh nam do không có tinh trùng trong tinh dịch (azoospermia) là một trong những vấn đề khó khăn trong điều trị. Kết quả xét nghiệm azoospermia cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý bệnh nhân trong việc xác định hướng điều trị tiếp theo. Trên cở sở đó, chúng tôi tiến hành các biện pháp kỹ thuật PESA, MESA và testicular biopsy để xác định nguyên nhân chính của azoo, góp phần tư vấn cho bệnh nhân hướng lựa chọn điều trị hiệu quả nhất.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

325 bệnh nhân azoo được thực hiện trong 2 năm 2008-2009 tại Trung Tâm Công Nghệ Phôi – Học Viện Quân Y. Các bệnh nhân này có kết quả xét nghiệm TDĐ azoo ít nhất 3 lần, được điều trị phác đồ kích thích sinh tinh ít nhất 3 tháng (phác đồ tùy theo từng bệnh nhân). Có đầy đủ các xét nghiệm máu thường quy trong giới hạn bình thường, không có chống chỉ định.

Bệnh nhân được hẹn để làm thủ thuật PESA, MESA. Nếu PESA hay MESA không tìm thấy tinh trùng, kỹ thuật testicular biopsy được thực hiện [3, 4, 5]. Mẫu sinh thiết tinh hoàn được cố định làm tiêu bản nhuộm H.E (Hematoxilin Eosine) và quan sát hình ảnh vi thể mô tinh hoàn [1].

Xử lý số liệu bằng STATA 10.0

3. Kết quả và bàn luận

Quá trình thực hiện kỹ thuật với 325 bệnh nhân trên, chúng tôi rút ra một số kết quả sau:

3.1. Nhận xét chung về bệnh nhân:

Tuổi, thời gian vô sinh trung bình được thể hiện ở bảng 1

Tuổi (năm) 

X± SD

Thời gian vô sinh (năm) 

X± SD

31,22 ± 6,80 4,65 ± 4,95

Độ tuổi và thời gian vô sinh phù hợp với độ tuổi sinh sản và thời gian đang tham gia điều trị.

3.2. Thể tích tinh hoàn bệnh nhân:

Kết quả về thể tích tinh hoàn trung bình của bệnh nhân – bảng 2

Nhóm Bệnh nhân 

XX± SD

Người bình thường P
Thể tích (ml) 6,35 ± 2,57 12 – 15 < 0,01

Nhìn chung bệnh nhân có thể tích tinh hoàn nhỏ hơn bình thường, nói lên suy giảm về chức năng sản xuất tinh trùng. Phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Thành Như [2].

3.3. Nồng độ hocmon nội tiết – bảng 3:

nhom Bệnh nhân 

XX± SD

Người bình thường P
FSH (mIU/ml) 25,73 ± 7,65 2,5 – 5 < 0,01
LH (mIU/ml) 14,82 ± 5,39 4 – 8 < 0,05
TESTOSTERONE (ng/ml) 3,75 ± 1,84 2,5 – 5 > 0,05

Kết quả chung về xét nghiệm nội tiết tố của bệnh nhân cho thấy nồng độ FSH và LH tăng cao hơn bình thường có ý nghĩa thống kê (P < 0,01). Chứng tỏ chức năng sản xuất tinh trùng suy giảm, tuyến yên tăng tiết FSH và LH để kích thích biểu mô tinh phát triển. Phù hợp với Dohle [6].

3.4. Kết quả MESA, PESA và sinh thiết tinh hoàn:

325 ca PESA, MESA được thực hiện – bảng 4:

PESA MESA
115 (35,38%) 210 (64,62%)

210 ca MESA không phát hiện tinh trùng được tiến hành kỹ thuật sinh thiết tinh hoàn, kết quả H.E sau biopsy, phần lớn mô tinh có rối loạn sinh tinh không thể hồi phục, tuy nhiên 43 ca có thể hồi phục (bảng 5).

Có khả năng hồi phục Không có khả năng hồi phục
43 (20,47%) 167 (79,53%)

Tổng hợp khả năng thu được tinh trùng từ kỹ thuật PESA, MESA, TESE hay nuôi cấy tinh tử ở 325 bệnh nhân như sau (bảng 6):

Tinh trùng thu được từ PESA, MESA 

TESE hay nuôi cấy tinh tử

Không có khả năng hồi phục
158 (48,61%) 167 (51,39%)

Kết quả cho thấy gần 50% số bệnh nhân azoospermia có khả năng thu được tinh trùng qua các kỹ thuật PESA, MESA, TESE hay nuôi cấy tinh tử.

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Dohle và cs [6].

4. Kết luận

325 bệnh nhân azoospermia thăm khám và điều trị tại Trung Tâm Công Nghệ Phôi – Học Viện Quân Y trong 2 năm 2008-2009, được thực hiện các kỹ thuật PESA, MESA testicular biopsy. Một số kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân có thể tích tinh hoàn nhỏ hơn bình thường (6,35ml so với 12-15ml); nồng độ FSH, LH cao trong máu (FSH: 25,73; LH: 14,82) trong khi testosterone máu không có sự thay đổi đáng kể.

Có 158 ca (48,61%) có thể có con của chính mình bằng các kỹ thuật PESA-ICSI, TESE-ICSI hay nuôi cấy tinh tử và 167 ca (chiếm 51,39% số bệnh nhân azoospermia còn lại) phải thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản bằng xin tinh trùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Các kỹ thuật mô học. Nhà xuất bản y học 1985.

2. Nguyễn Thành Như. Tinh hoàn có thể tích bao nhiêu là an toàn. Tạp chí giới tính; tháng 10/2009.

3. Temple-Smith  PD,  Southwick  GJ,  Yates  CA,  Trounson  AO,  de  Kretser  DM. Human pregnancy by IVF using sperm aspirated from the epididymis. J In-vitro Fert Embryo Transfer. 1985;2(3):119-22.

4. Craft P, Shrivastav P. Treatment of male infertility. Lancet.1994;344(8916):191-

5. Devroey P, Liu J, Nagy Z, Goossens A, Tournaye H, Camus M, et al. Pregnancies after testicular sperm extraction and intracytoplasmic sperm injection in non-obstructive azoospermia. Hum Reprod. 1995;10(6):1457-60.

6. G.R. Dohle, A. Jungwirth, G. Colpi, A. Giwercman, T. Diemer, T.B. Hargreave. Guidelines on Male Infertility. European Association of Urology 2007.

This entry was posted in 4. Thụ tinh ống nghiệm. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s